Tìm hiểu thêm về "kho ngoại quan"

Kho ngoại quan là khu vực kho, bãi được thành lập trên lãnh thổ Việt Nam, ngăn cách với khu vực xung quanh để tạm lưu giữ, bảo quản hoặc thực hiện một số dịch vụ đối với hàng hoá từ nước ngoài, hoặc từ trong nước đưa vào kho theo hợp đồng thuê kho ngoại quan được ký giữa chủ kho ngoại quan và chủ hàng.

Kho ngoại quan được phép thành lập ở các khu vực sau:

  • Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là đầu mối giao lưu hàng hoá giữa Việt Nam với nước ngoài, có điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
  • Các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất, các khu kinh tế đặc biệt khác (sau đây viết là Khu công nghiệp).
  • Kho ngoại quan, hàng hoá, phương tiện vận tải ra, vào hoặc lưu giữ, bảo quản trong kho ngoại quan phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan.

Điều kiện được thành lập kho ngoại quan

Điều kiện doanh nghiệp:

  • Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật
  • Có chức năng kinh doanh kho bãi, giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Có kho, bãi, tường rào ngăn cách với khu vực xung quanh, hệ thống đường vận chuyển nội bộ, hệ thống phòng chống cháy, nổ, bảo vệ, văn phòng kho và nơi làm việc của hải quan
  • Có cơ sở vật chất kỹ thuật, phương tiện vận tải phù hợp yêu cầu lưu giữ, bảo quản hàng hoá

Thủ tục cấp Giấy phép thành lập kho ngoại quan

Hồ sơ xin thành lập:

  • Đơn xin thành lập kho ngoại quan
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
  • Sơ đồ thiết kế khu vực kho, bãi
  • Chứng từ hợp pháp về quyền sử dụng kho, bãi

Doanh nghiệp gửi hồ sơ đến Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp xin thành lập kho ngoại quan. Trong thời hạn 30 ngày, Cục Hải quan tỉnh, thành phố kiểm tra và báo cáo Tổng cục Hải quan ra quyết định cấp Giấy phép thành lập kho ngoại quan, hoặc có văn bản trả lời không đủ điều kiện cấp.

Tổng cục Hải quan rút Giấy phép hoạt động kho ngoại quan trong các trường hợp:

  • Chủ kho ngoại quan có đề nghị.
  • Chủ kho ngoại quan có vi phạm pháp luật đến mức phải rút giấy phép.
  • Trong thời hạn 6 tháng không đưa kho vào hoạt động mà không có lý do chính đáng.

Các dịch vụ của kho ngoại quan

  • Chủ kho ngoại quan có thể thực hiện các dịch vụ: bảo quản hàng hoá, gia cố bao bì, phân loại hàng hoá, lấy mẫu hàng hóa.
  • Chủ kho ngoại quan có thể thay mặt chủ hàng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa từ nhập khẩu từ cửa khẩu vào kho ngoại quan, từ kho ngoại quan ra cửa khẩu, từ kho ngoại quan này sang kho ngoại quan khác; chuyển quyền sở hữu hàng hoá cho chủ hàng theo quy định của pháp luật.

Đối tượng doanh nghiệp thuê kho ngoại quan

Đối tượng được phép thuê kho ngoại quan là:

Thương nhân Việt Nam được phép kinh doanh xuất nhập khẩu thuộc các thành phần kinh tế; thương nhân nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài.

Hợp đồng thuê kho ngoại quan:

Do chủ kho ngoại quan và chủ hàng thoả thuận theo quy định của pháp luật. Hợp đồng thuê kho ngoại quan phải quy định rõ tên hàng hoá, chủng loại hàng hoá, khối lượng hàng hoá, chất lượng hàng hoá, thời hạn thuê kho, các dịch vụ có yêu cầu, trách nhiệm của các bên ký hợp đồng thuê kho ngoại quan.

Thời hạn hợp đồng thuê kho ngoại quan không quá 365 ngày, kể từ ngày hàng hóa được gửi vào kho. Chủ kho ngoại quan có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Hải quan kho ngoại quan biết trước khi hợp đồng thuê kho hết hạn. Trường hợp chủ hàng có đơn đề nghị, được sự đồng ý của Cục trưởng Hải quan thì được gia hạn thêm không quá 180 ngày, kể từ ngày hợp đồng hết hạn.

Đối tượng hàng hoá xuất nhập kho ngoại quan

  • Hàng nhập khẩu chờ tiêu thụ tại thị trường Việt Nam; hàng quá cảnh, lưu kho tại Việt Nam để chờ xuất khẩu sang nước thứ ba.
  • Hàng đã làm xong thủ tục hải quan chờ xuất khẩu; hàng hết thời hạn tạm nhập, phải tái xuất; hàng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc tái xuất.
  • Hàng hoá không được gửi kho ngoại quan: hàng hoá giả mạo nhãn hiệu hoặc tên gọi xuất xứ Việt Nam; hàng hoá gây nguy hiểm công cộng hoặc ô nhiễm môi trường; hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, trừ trường hợp được Thủ tướng Chính phủ cho phép.

Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất nhập kho ngoại quan

  • Đối với hàng từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan, hồ sơ khai báo gồm: hợp đồng thuê kho ngoại quan, tờ khai hải quan và các chứng từ cần thiết khác.
  • Đối với hàng hoá từ Việt Nam đưa vào kho ngoại quan: chủ hàng hoặc đại diện hợp pháp của chủ hàng phải làm đầy đủ thủ tục hải quan như đối với hàng hoá xuất khẩu theo quy định của pháp luật trước khi gửi hàng hoá vào kho ngoại quan; hồ sơ phải nộp: hợp đồng thuê kho ngoại quan, tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan, tờ khai hàng đưa vào kho ngoại quan và các chứng từ cần thiết khác.
  • Đối với hàng hóa đưa ra nước ngoài, hồ sơ phải nộp: tờ khai xuất khẩu; giấy ủy quyền xuất hàng; phiếu xuất kho.
  • Hàng hoá từ kho ngoại quan nhập khẩu vào thị trường Việt Nam phải làm đầy đủ thủ tục hải quan, nộp thuế, thực hiện chính sách quản lý xuất nhập khẩu như đối với hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam.

Quản lý hàng hoá tại kho ngoại quan

  • Khi thực hiện các dịch vụ đối với hàng hoá gửi kho ngoại quan, chủ kho ngoại quan phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan hải quan quản lý kho ngoại quan biết.
  • Khi di chuyển hàng hóa từ kho ngoại quan này sang kho ngoại quan khác phải được sự đồng của Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố.
  • Định kỳ 45 ngày một lần, chủ kho ngoại quan báo cáo cho Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố về thực trạng hàng hóa trong kho và tình hình hoạt động của kho.
  • Trường hợp muốn tiêu hủy hàng hoá bị đổ vỡ, hư hỏng, giảm phẩm chất hoặc quá thời hạn sử dụng phát sinh trong quá trình lưu kho, chủ kho ngoại quan phải có văn bản thỏa thuận với chủ hàng hoặc đại diện hợp pháp của chủ hàng về việc đồng ý tiêu hủy hàng hoá. Thủ tục tiêu hủy hàng hoá thực hiện theo quy định hiện hành.
  • Chủ kho ngoại quan phải mở sổ kế toán theo dõi việc xuất kho, nhập kho theo đúng quy định.

Bạn có thể quan tâm đến các nội dung sau

Kho ngoại quan: 5 trường hợp chấm dứt hoạt động

One thought on “Tìm hiểu thêm về "kho ngoại quan"

  1. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan

    1. Trình tự thực hiện:

    – Bước 1: Khai tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II và khai vận chuyển kết hợp theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 51 Thông tư 38/2015/TT-BTC.

    Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo mẫu HQ/2015/NK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC.

    – Bước 2: Nộp, xuất trình bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 91 Thông tư 38/2015/TT-BTC cho Hải quan quản lý kho ngoại quan.

    – Bước 3: Cập nhật thông tin hàng hóa nhập kho ngoại quan vào phần mềm quản lý hàng hóa nhập, xuất kho ngoại quan của chủ kho ngoại quan và gửi đến Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan.

    2. Cách thức thực hiện: Thực hiện trên hệ thống thông quan điện tử, tại trụ sở cơ quan hành chính

    3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

    * Thành phần hồ sơ:

    – Tờ khai hàng hoá nhập khẩu (nếu có): 02 bản chính.

    + Nộp 01 bản chụp vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật (trừ hàng hoá nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đường bộ);

    + Nộp 01 bản chụp giấy chứng nhận mã số tạm nhập tái xuất của Bộ Công Thương đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất có điều kiện theo quy định của Bộ Công Thương khi đưa từ nước ngoài vào kho ngoại quan để xuất đi nước khác phải được cấp Giấy chứng nhận mã số tạm nhập, tái xuất;

    + Nộp 01 bản chính giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật.

    Trường hợp áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, người khai hải quan không phải nộp khi làm thủ tục hải quan.

    * Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

    4. Thời hạn giải quyết:

    – Cơ quan hải quan tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan ngay sau khi người khai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan theo quy định của Luật Hải quan năm 2014.

    – Sau khi người khai hải quan thực hiện đầy đủ các yêu cầu để làm thủ tục hải quan quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 21 của Luật Hải quan năm 2014, thời hạn công chức hải quan hoàn thành kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải được quy định như sau:

    + Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan;

    + Hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan. Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật có liên quan thì thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa được tính từ thời điểm nhận được kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định.

    Trường hợp lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp thì Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan quyết định việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, nhưng thời gian gia hạn tối đa không quá 02 ngày.

    5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, Tổ chức

    6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

    – Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan;

    – Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

    – Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan;

    – Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.

    7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông tin đến đích của lô hàng nhập khẩu được cập nhật trên Hệ thống.

    8. Phí, lệ phí: hàng hóa gửi kho ngoại quan thu lệ phí làm thủ tục hải quan một lần khi làm thủ tục nhập kho, khi xuất kho không thu; mức thu là 20.000 VNĐ/tờ khai.

    9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai hàng hóa nhập khẩu (mẫu HQ/2015/NK).

    10. Yêu cầu, điều kiện thực thi thủ tục hành chính:

    Hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan gồm:

    – Hàng hóa của chủ hàng nước ngoài chưa ký hợp đồng bán hàng cho doanh nghiệp ở Việt Nam;

    – Hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu từ nước ngoài chờ đưa vào thị trường trong nước hoặc chờ xuất khẩu sang nước thứ ba;

    – Hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan để chờ xuất khẩu sang nước thứ ba.

    11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

    – Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;

    – Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm soát Hải quan;

    – Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
    – Thông tư số 106/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hoạt động xuất, nhập xăng dầu, nguyên liệu để pha chế xăng dầu và hoạt động pha chế chuyển đổi chủng loại xăng dầu tại kho ngoại quan xăng dầu (đối với mặt hàng xăng dầu thì thực hiện thêm Thông tư này).

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *